Hướng Dẫn Check Code Mỹ Phẩm Hàn Quốc Đúng 100%

Thương Hiệu Son Hàn Quốc Nào Tốt Nhất Hiện Nay
Tháng Tám 5, 2017
bo-san-pham-duong-da-nature-republic-special-set-600x313
Mỹ Phẩm Hàn Quốc Nào Đang Được Săn Đón Hiện Nay
Tháng Tám 22, 2017
Our Reader Score
[Total: 1 Average: 3]

Mỹ Phẩm Hàn Quốc Mua Ở Đâu Hiệu Quả 

Để nhận biết mỹ phẩm thật giả, một trong những cách phân biệt cơ bản là xem mã vạch. Thậm chí có thể xem được xuất xứ của sản phẩm. ShopHAT sẽ hướng dẫn check code mỹ phẩm Hàn Quốc đúng 100% cho các bạn

=> Xem thêm: Sữa rửa mặt herbal cleanser

Hướng Dẫn Check Code Mỹ Phẩm Hàn Quốc

  • Về mặt cảm quan: son, phấn mắt và phấn má hống khi trang điểm trên da có cảm giác nhẹ, mùi thơm nhẹ và dễ chịu, độ phủ mịn, đều. Thoa thử lên tay sẽ cảm thấy có độ bóng, mịn. Còn sản phẩm hàng kém chất lượng sẽ gây cảm giác nặng da, mùi nồng. Các loại nước hoa thật có mùi thơm nhẹ nhàng, thời gian giữ lâu đến 12 giờ. Còn nước hoa giả có độ cồn nhiều nên ngay khi xịt, mùi khuếch tán mạnh có thể gây nhức đầu và giữ mùi chỉ trong 1 giờ.
  • Về hình thức: trên bao bì sản phẩm có in trực tiếp mã code (có tác dụng truy ra nguồn gốc, hạn sử dụng). Một số sản phẩm bằng tuýp, ở phần đuôi có đóng nổi hạn sử dụng và mã code. Còn mã code của sản phẩm giả được in trên giấy tờ rồi dán lên bao bì.
  • Đối với các mặt hàng mỹ phẩm nổi tiếng có thương hiệu cách cơ bản để mọi người có thể biết đâu là hàng thật, đâu là hàng giả, và xuất xứ ở đâu?

=> Xem thêm: Mỹ Phẩm Sạch Hàn Quốc Chính Hãng

Gần như bất cứ mặt hàng nều đều có mã vạch, nếu sản phẩm nào chưa có mã vạch thì bạn nên cẩn thận vì có khả năng sản phẩm đó là hàng nhái.

Hãy cùng chúng tôi nhận biết hàng thật hàng giả bằng cách check mã code sản phẩm.

Mã vạch có 2 loại đó là mã vạch gồm 8 con số và mã vạch gồm 13 con số, từ các con số này sẽ cho chúng ta biết tất cả về sản phẩm, mã vạch 8 và 13 số đều có cách nhận biết giống nhau.

Chúng ta nên ghi nhớ câu nói này, đây là cách hay dùng để nhận biết hàng thật, hàng giả rất đơn giản, dễ nhớ đó là:

Chẵn nhân ba cộng lẻ” sau đó cộng với số cuối cùng, nếu tổng có đuôi là số 0 là hàng thật,còn nếu khác 0 là giả, rất dễ nhớ!

Thứ 1: để biết xuất xứ của mặt hàng ta chỉ cần xem 3 chữ số đầu tiên của mã vạch, ví dụ nếu 3 chữ số đầu là 893 thì ta sẽ được biết ngay sản phẩm này được sản xuất tại Việt Nam. còn 690, 691, 692, 693 là của Trung Quốc, 880 là của Hàn Quốc, 885 là của Thái Lan

Thứ 2: khi đã biết xuất xứ ở đâu, giờ hãy xem nó là hàng thật hay hàng giả, hàng nhái. Đó là chúng ta lấy tổng của các con số hàng chẵn nhân 3 cộng với tổng với các chữ số hàng lẻ (trừ ra số thứ 13 ra, số thứ 13 là số để kiểm tra, đối chiếu)

Ví dụ: ta sẽ tính xem mã vạch của mỹ phẩm Hàn Quốc trên có phải là hàng thật hay không

Tổng các con số hàng lẻ ( trừ số cuối cùng): A= 8+0+0+3+5+4=20

Tổng các con số hàng chẵn: B=8+9+1+3+0+2=23

Bây giờ ta lấy: C=A + B*3 = 20+ 23*3= 109

Sau đó mình lấy số này cộng với con số thứ 13 nếu số này có đuôi bằng 0 thì đấy là hàng thật, nếu đuôi của tổng này khác 0 thì đây có thể là hàng giả, hàng nhái.

tiếp D= C + 1 ( con số ở vị trí cuối cùng) = 109+1=120, con số này có đuôi bằng 0 mình có thể kết luận đây là hàng thật

Bây giờ mình sẽ tính xem mã vạch của Việt Nam này có phải là thật không:

A=8+3+6+2+0+0=19

B=9+4+0+0+1+7=21

C=19 + 21*3 =82

D= 82+8=80

đuôi của D là số 0 thì mình cũng có thể khẳng định đây là hàng thật

Một số hạn sử dụng của một số mỹ phẩm

Hạn sử dụng của son môi: Tên tiếng anh hay gọi Lipstick. Loại này hạn dùng trong khoảng 2 năm sau khi đã khai tem sử dụng. Cách phổ biến bảo quản son môi chưa dùng là cho nó vào tủ lạnh,như vậy son môi được giữ lâu hơn. Thông thường, nếu bạn ngửi thấy son môi có mùi hôi, thì nên mua son khác dùng đi nhé.

Son Lip gloss: hạn dùng từ 6 tháng đến 12 tháng

Son Lip liner: hạn dùng khoảng 3 năm.

– Phấn má hồng: Hay gọi là Blush. Loại phấn hồng dạng bột (Power Blush) thường hạn dùng chỉ là 2 năm. Còn đối với phấn hồng loại kem (Cream Blush) hạn dùng từ 12 tháng đến 18 tháng. Khi sử dụng quá hạn các loại phấn hồng này bạn nên mua sản phẩm mới dùng nhé, đừng vì tiếc tiền mà làm da mặt kém xinh.

– Nước hoa (Perfume): Loại sản phẩm thông dụng và ưa dùng của phái đẹp. Trong trường hợp bạn bảo quản nơi khô thoáng, thì có thể sử dụng nó từ 2 năm đến 3 năm nhé.

– Phấn mắt (Eye shadow): Tuổi thọ chung thông thường của phấn mắt là khoảng 2 năm. Đối với phấn mắt loại bột (Power Eye shadow) thì khoảng 2 năm. Với phấn mắt loại kem (Cream Eye shadow) thì chỉ từ 6 tháng đến 12 tháng.

– Hạn sử dụng của phấn nền (foundation) :
• Loại phấn bột khô (powder foundation) có thể dùng từ 2 đến 3 năm.
• Loại phấn kem ( Liquid or stick foundation) chỉ dùng được trong vòng 12 tháng mà thôi.
• Loại phấn nền cho da dầu (water-based foundation)cũng có hạn dùng trong vòng 12 tháng. Bạn có thể nhỏ vài giọt alcohol-free vào phấn để sử dụng đúng 1 năm cho loại phấn này.
• Loại phấn nền cho da khô (oil-based foundation) với hạn sử dụng khoảng 18 tháng.

– Kem chống chống nắng (Sun Block Lotion): Hạn sử dụng chỉ từ 3 tháng đến 6 tháng. Trường hợp nếu ít khi sử dụng, bạn chỉ nên mua loại chai nhỏ, bảo quản nơi khô thoáng và trắng ánh nắng mặt trời.

– Kem lót ( Facical Moisturizer): Hạn dùng 6 tháng đến 1 năm

– Kem che khuyết điểm (Concealer): Hạn dùng là 1 năm.

– Sơn Móng Tay (Nail Polish): Các loại sơn móng tay từ lúc mở nắp không bị đặc lại từ 4 đến 12 tháng thôi nhé.

– Các loại chì kẻ mắt, môi và chân mày (liner): Thông thường chỉ sử dụng trong vòng từ 2 năm đến 3 năm. Riêng loại chì kẻ nước dành cho mắt (liquid eye liner) chỉ có hạn dùng trong 3 tháng.

– Các loại kem dưỡng có tên gọi như Cream For Face,Throat,Hand,Body: Hạn dùng khoảng 6 tháng kể từ lúc mở nắp sản phẩm. Những loại kem này dễ bị nhiễm vi khuẩn và thay đổi theo thời gian, nên bạn cần lưu ý kỹ với hạn sử dụng của nó nhé.

Đây là bảng danh sách mã vạch của các nước

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
030 – 039 GS1 Mỹ (United States) 
040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
050 – 059 Coupons
060 – 139 GS1 Mỹ (United States) 
200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
300 – 379 GS1 Pháp (France) mã vạch sản phẩm của Pháp
380 GS1 Bulgaria
383 GS1 Slovenia
385 GS1 Croatia
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
400 – 440 GS1 Đức (Germany)
450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan) đầu số mã vạch của Nhật
460 – 469 GS1 Liên bang Nga (Russia)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia
475 GS1 Latvia
476 GS1 Azerbaijan
477 GS1 Lithuania
478 GS1 Uzbekistan
479 GS1 Sri Lanka
480 GS1 Philippines
481 GS1 Belarus
482 GS1 Ukraine
484 GS1 Moldova
485 GS1 Armenia
486 GS1 Georgia
487 GS1 Kazakhstan
489 GS1 Hong Kong
500 – 509 GS1 Anh Quốc – Vương Quốc Anh (UK)
520 GS1 Hy Lạp (Greece)
528 GS1 Li băng (Lebanon)
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
530 GS1 Albania
531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
535 GS1 Malta
539 GS1 Ireland
540 – 549 GS1 Bỉ và Lúc xăm bua (Belgium & Luxembourg)
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
569 GS1 Iceland
570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)
590 GS1 Ba Lan (Poland)
594 GS1 Romania
599 GS1 Hungary
600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
603 GS1 Ghana
608 GS1 Bahrain
609 GS1 Mauritius
611 GS1 Ma Rốc (Morocco)
613 GS1 An giê ri (Algeria)
616 GS1 Kenya
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia
621 GS1 Syria
622 GS1 Ai Cập (Egypt)
624 GS1 Libya
625 GS1 Jordan
626 GS1 Iran
627 GS1 Kuwait
628 GS1 Saudi Arabia
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
690 – 695 GS1 Trung Quốc (China) là đầu số mã vạch hàng trung quốc
700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
729 GS1 Israel
730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
740 GS1 Guatemala
741 GS1 El Salvador
742 GS1 Honduras
743 GS1 Nicaragua
744 GS1 Costa Rica
745 GS1 Panama
746 GS1 Cộng hòa Đô mi nic (Dominican Republic)
750 GS1 Mexico
754 – 755 GS1 Canada
759 GS1 Venezuela
760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland) 
770 GS1 Colombia
773 GS1 Uruguay
775 GS1 Peru
777 GS1 Bolivia
779 GS1 Argentina
780 GS1 Chi lê (Chile)
784 GS1 Paraguay
786 GS1 Ecuador
789 – 790 GS1 Brazil
800 – 839 GS1 Ý (Italy)
840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
850 GS1 Cuba
858 GS1 Slovakia
859 GS1 Cộng hòa Séc (Czech) là đầu mã số mã vạch Cộng hòa Séc
GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 Mongolia
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea) là 3 số đầu mã hàng của Hàn Quốc
884 GS1 Cam pu chia (Cambodia)
885 GS1 Thái Lan (Thailand) 
888 GS1 Sing ga po (Singapore)
890 GS1 Ấn Độ (India)
893 GS1 Việt Nam (thuộc Châu Á)
899 GS1 In đô nê xi a (Indonesia)
900 – 919 GS1 Áo (Austria)
930 – 939 GS1 Úc (Australia) 
940 – 949 GS1 New Zealand
950 GS1 Global Office
955 GS1 Malaysia
958 GS1 Macau

http://xachtayjapan.net/my-pham-nhat-ban-d5.html

Facebook Comments

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *